- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự anh K và chị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST- HNGĐ. | Đông Triều, ngày 01 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 và Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 37/2021/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Xuân K.
Địa chỉ: Tổ H, khu H, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
2. Chị Phạm Thị K.T.
Địa chỉ: Tổ M, khu P, phường M, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 02 năm 2021;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Xuân K và chị Phạm Thị K.T xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Cả hai cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Vũ Xuân K và chị Phạm Thị K.T có một con chung là Vũ Ngọc L, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2011. Các bên thỏa thuận: chị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con chung Vũ Ngọc L cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con mỗi tháng 2.000.000 đồng, kể từ tháng 02 năm 2021cho đến khi con thành niên.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Vũ Xuân K và chị Phạm Thị K T tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Xuân K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Xuân K và chị Phạm Thị K .T.
- Về con chung: Chị Phạm Thị K T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi dưỡng con Vũ Ngọc L, sinh ngày 10 tháng 02 năm 2011cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Vũ Xuân K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Vũ Ngọc L mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng), kể từ tháng 02 năm 2021cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Vũ Xuân K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị Phạm Thị K T cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Xuân K tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000484 ngày 28 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Anh Vũ Xuân K đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện KSND thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Đông Triều; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường M); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Phạm Khắc Tuyn |