vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ TH và ông Võ H thuận tình ly hôn (Chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 1/98 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố HCM cấp ngày 17/10/1998 không còn giá trị pháp lý). 2. Về con chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H có 01 con chung tên Võ K (nữ), sinh ngày 14/7/1999 (đã trưở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 19 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 692/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đỗ TH, sinh năm 1979;

2. Ông Võ H, sinh năm 1969;

Cùng địa chỉ: 206/6 đường S, Tổ 2, Khu phố 4, phường T, Quận 7, Thành phố HCM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Đỗ TH và ông Võ H qua thời gian tìm hiểu 03 tháng thì cả hai tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 1998, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Theo Chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 1/98 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố HCM cấp ngày 17/10/1998).

Vợ chồng sống hạnh phúc được 22 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do ông TH thiếu trách nhiệm với vợ con, kinh tế gia đình khó khăn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.

Hiện nay, bà TH và ông H cùng xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà TH và ông H cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H có 01 con chung tên Võ K (nữ), sinh ngày 14/7/1999 (đã trưởng thành).

Về tài sản chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H xác nhận không có nợ chung.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ TH và ông Võ H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ TH và ông Võ H thuận tình ly hôn (Chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 1/98 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận 7, Thành phố HCM cấp ngày 17/10/1998 không còn giá trị pháp lý).

1.2. Về con chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H có 01 con chung tên Võ K (nữ), sinh ngày 14/7/1999 (đã trưởng thành).

1.3. Về tài sản chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Bà Đỗ TH và ông Võ H xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ TH và ông Võ H chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0041811 ngày 11/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố HCM. Bà Đỗ TH và ông Võ H đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ