- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Q và chị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ | K........., ngày 24 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ các điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con,
- Người tiến hành tố tụng: Ông Lưu Văn Tỉnh-Thẩm phán Tòa án nhân dân quận K.
- Người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Bùi Đình Q; nơi cư trú: Tổ T1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Vũ Thị N; nơi cư trú: Tổ T1, phường V, quận K, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 01 tháng 02 năm 2021, tại phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải giữa anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N, anh Q và chị N đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ việc về ly hôn, tranh chấp nuôi con. Thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và các đương sự đều yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. Cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N tự nguyện xây dựng hạnh phúc với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường V, quận K, thành phố Hải Phòng (chứng nhận kết hôn số 65/2007 ngày 16 tháng 5 năm 2007). Quá trình chung sống thời gian đầu tình cảm vợ chồng bình thường, đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không yêu thương và quan tâm đến nhau. Từ năm 2018 đến nay vợ chồng đã sống ly thân. Xét tình cảm vợ chồng không còn, anh Q và chị N đã thỏa thuận việc ly hôn và cùng đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Về con chung: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N đều xác nhận vợ chồng có hai con chung là Bùi Đình Tiến Đ, sinh ngày 14/10/2007 và Bùi Ngọc Uyên M, sinh ngày 18/7/2014. Anh chị thỏa thuận: giao hai con chung cho anh Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N thỏa thuận: giao cho anh Quân nộp toàn bộ lệ phí sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N thỏa thuận: Giao hai con chung là Bùi Đình Tiến Đ, sinh ngày 14 tháng 10 năm 2007 và Bùi Ngọc Uyên M, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2014 cho anh Bùi Đình Q trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến các khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Đình Q và chị Vũ Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Đình Q nhận nộp toàn bộ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Q đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0015288 ngày 08 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng. Anh Bùi Đình Q đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Các đương sự có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện Kiểm sát nhân dân quận K có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - UBND phường V, quận K; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Lưu Văn Tỉnh |