vanban.org

Quyết định 39/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Thái Thị A và ông Hà Đức T có 02 người con chung là cháu Hà Thanh H1, sinh ngày 28/6/1998 và cháu Hà Thanh H2, sinh ngày 21/6/2003. Cháu H1 đã đủ 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu giải quyết. Ly hôn, bà Thái Thị A … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2021về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung” của người yêu cầu:

- Ông Hà Đức T, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Tổ 66, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Thái Thị A, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Tổ 66, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A kết hôn năm 2006, có Giấy đăng ký kết hôn số 12, quyển số 01/98 ngày 20/02/1998 do Uỷ ban nhân dân phường Hòa Phát, huyện Hòa Vang, tp. Đà Nẵng cấp. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại tổ 66, phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng. Đến đầu năm 2008, chúng tôi thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và không hợp với nhau về quan điểm sống. Tại phiên hòa giải, ông Hà Đức T và bà Thái Thị A đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hà Đức T và bà Thái Thị A là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Hà Đức T và bà Thái Thị A.

Về con chung: bà Thái Thị A và ông Hà Đức T có 02 người con chung là cháu Hà Thanh H1, sinh ngày 28/6/1998 và cháu Hà Thanh H2, sinh ngày 21/6/2003. Cháu H1 đã đủ 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu giải quyết. Ly hôn, bà Thái Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu H2 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về nợ chung: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông ông Hà Đức T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008634 ngày 18/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Thái Thị A và ông Hà Đức T có 02 người con chung là cháu Hà Thanh H1, sinh ngày 28/6/1998 và cháu Hà Thanh H2, sinh ngày 21/6/2003. Cháu H1 đã đủ 18 tuổi nên ông bà không yêu cầu giải quyết. Ly hôn, bà Thái Thị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu H2 và không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Hà Đức T và bà Thái Thị A xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Hà Đức T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0008634 ngày 18/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Hà Đức T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ