- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2021/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 27 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-HN&GĐ ngày 15 tháng 9 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị T; sinh năm 1991;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Y, huyện Y, tỉnh Hòa Bình;
Nơi ở hiện nay: Khối 0, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
2. Anh Phạm Ngọc K; sinh năm: 1990;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã Y, huyện Y, tỉnh Hòa Bình;
Nơi ở hiện nay: Khối 0, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 17 tháng 9 năm 2021, người yêu cầu gồm chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K đã thỏa thuận được như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 26/6/2012 của Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Y xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống, do tính cách không hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K đều thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K có 02 người con chung, cháu Phạm Ngọc Duy A, sinh ngày 18/10/2013 và cháu Phạm Ngọc Đức A sinh ngày 15/8/2019. Chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K thỏa thuận, giao cháu Phạm Ngọc Đức A sinh ngày 15/8/2019 cho chị Trần Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên có khả năng lao động; giao cháu Phạm Ngọc Duy A, sinh ngày 18/10/2013 cho anh Phạm Ngọc K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên có khả năng lao động. Mỗi người nuôi một con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Trần Thị T, anh Phạm Ngọc K không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Lệ phí sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận trên của chị Trần Thị T, anh Phạm Ngọc K là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Ngọc Đức A sinh ngày 15/8/2019 cho đến khi thành niên có khả năng lao động. Anh Phạm Ngọc K có quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Ngọc Duy A, sinh ngày 18/10/2013 cho đến khi thành niên có khả năng lao động. Mỗi người nuôi một con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Trần Thị T và anh Phạm Ngọc K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Trần Thị T, anh Phạm Ngọc K không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Trần Thị T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Trần Thị T đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007515 ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã Y; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Việt Hƣơng |