vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr thuận tình ly hôn.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr đều khai không có. Về các vấn đề khác: không 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Bá L - Mai Bích Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2020/TLST-VDS ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1.Chị Mai Bích Tr, sinh năm 1988. Địa chỉ: 406C2, khu phố M, phường PK, thành phố B, tỉnh B. 2. Anh Nguyễn Bá L, sinh năm 1978. Địa chỉ: 143C2, khu phố A, phường Y, thành phố B, tỉnh B.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: không có

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 26 tháng 02 năm 2020 các đương sự thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr có 01 con chung tên Nguyễn Bá Trà M, sinh ngày 02/8/2008, anh L chị Tr thỏa thuận chị Tr nuôi con chung, anh L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr đều khai không có. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị Mai Bích Tr trực tiếp nuôi cháu Nguyễn Bá Trà M, sinh ngày 02/8/2008, anh Nguyễn Bá L cấp dưỡng mỗi tháng 1.500.000 đồng từ khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Trà M đủ 18 tuổi. Anh L được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc hai bên có quyền xin thay đổi nười nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr đều khai không có.

- Về các vấn đề khác: không 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Bá L và chị Mai Bích Tr phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008857 ngày 20 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ