vanban.org

Quyết định 39/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: có 01 con chung, thống nhất giao cháu Nguyễn Nhựt P (nam) SN 15/11/2017 cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Nguyễn Hoàng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CÁI RĂNG
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 39/2020/QĐST - HNGĐ
Cái Răng, ngày 28 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CÁI RĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luâ ̣t phi và Lê ̣ phí năm 2015;

́

Căn cứ Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c hôn nhân thụ lý số: 227/2020/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2020 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tình ly hôn , gồm những ngườ i tham gia tố tu ̣ng sau đây:

- Ngườ i yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự:

Bà NGUYỄN THỊ H, SN 1999.

Địa chỉ: 069, KV T H, P. T T, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ.

Ông NGUYỄN HOÀNG TUẤN, SN 1992.

Liên lạc: 069, KV T H, P. T T, Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N

[1] Cả bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng T đa trĩ nh bày ý kiến và

̀ thống nhất không đoàn tu ̣. Viê ̣c này được Thẩm phán ghi nhâ ̣n và lâ ̣p Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/10/2020.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải về thuâ ̣n tinh ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con , cấp dưỡng và

̀ chia tài sản khi ly hôn ngày 20/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tu ̣ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Hoàng T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 con chung, thống nhất giao cháu Nguyễn Nhựt P (nam) SN 15/11/2017 cho ông Nguyễn Hoàng T trực tiếp nuôi dưỡng và không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Dành quyền thăm nom con chung cho bà Nguyễn Thị H theo luật định.

- Về tài sản chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu sau này phát sinh tranh chấp về tài sản và nợ chung sẽ giải quyết thành vụ kiện khác khi đương sự có yêu cầu.

- Về các vấn đề khác: không.

2. Về lê ̣ phí tòa án: ông Nguyễn Hoàng T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lê ̣ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lê ̣ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 006275 ngày 06/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng. Ông T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Nguyễn Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lê ̣ phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lê ̣ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 006274 ngày 06/8/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cái Răng. Bà H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Thẩm phán

Cỡ chữ