vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Khắc S và bà Nguyễn Thị Kim P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Lương Nguyễn Thu H, sinh ngày 05/6/2002 và Lương Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 31/5/2004 cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không phải cấp dưỡng nuôi con; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:39/2019/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2019/TLST-HNGĐ ngày 25/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lƣơng Khắc S, sinh năm: 1978 Trú tại: Số 192/16 đường Nguyễn H, tổ 37 phường Vĩnh T, quận Thanh K, TP. Đà Nẵng;

- Bà Nguyễn Thị Kim P, sinh năm: 1978 Trú tại: Số 356/3 đường Ngũ Hành S, tổ 64 phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Khắc S và bà Nguyễn Thị Kim P thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lương Nguyễn Thu H, sinh ngày 05/6/2002 và Lương Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 31/5/2004. Ly hôn cho ông S nhận trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, bà P không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;

Về nợ chung: Không có.

Lệ phí Tòa án: Ông Lương Khắc S và bà Nguyễn Thị Kim P mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Khắc S và bà Nguyễn Thị Kim P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lương Nguyễn Thu H, sinh ngày 05/6/2002 và Lương Nguyễn Khánh T1, sinh ngày 31/5/2004 cho ông S trực tiếp nuôi dưỡng, bà P không phải cấp dưỡng nuôi con;

Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 đồng ông Lương Khắc S và bà Nguyễn Thị Kim P tự nguyện chịu. Ông S và bà P đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001984 ngày 19/3/2019 tại Chi cục thi Hnh án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ