- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HỢP PHONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 22 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Tô Thị H; nơi cư trú: Số 149 L, phường T, quận Hải An, Hải Phòng;
Anh Đinh Văn Phong; nơi cư trú: Số 149 L, phường T, quận Hải An, Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị H và anh Đinh Văn Phong kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình, có tổ chức lễ cưới vào năm 2016. Anh chị đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Thành Tô, quận Hải An, Hải Phòng vào ngày 22/02/2016. Theo chị H và anh Phong xác nhận: Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị có nhiều bất đồng về quan điểm, tính cách khiến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Cuộc sống hôn nhân một thời gian dài không có hạnh phúc, liên tục xảy ra cãi nhau khiến anh chị rất mệt mỏi. Mặc dù gia đình hai bên và bản thân anh Phong, chị H đã cố gắng hòa giải, khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả, mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng. Anh chị đã sống ly thân được một thời gian, không còn quan tâm đối với nhau về mọi mặt của đời sống. Nay anh Phong và chị H đều nhận thấy không còn tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù H với thực trạng mâu thuẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.
Về con chung: Anh Phong và chị H có 01 con chung Đinh Diệp Phương LH, sinh ngày 24/3/2016. Anh chị thống nhất thỏa thuận khi ly hôn: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung, đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh Phong và chị H là tự nguyện, phù H với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt và học tập hiện tại của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phong và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về tài sản chung: Anh Phong và chị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Phong và chị H tự nguyện chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-. Về quan hệ hôn nhân:
Chị Tô Thị H và anh Đinh Văn Phong cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Giao con chung Đinh Diệp Phương LH, sinh ngày 24/3/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về tiền cấp dưỡng nuôi con, anh Phong và chị H tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung:
Anh anh Phong và chị H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Phong và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Anh Phong và chị H đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0004842 và 0004843 ngày 14 tháng 02 năm 2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Thành Tô, quận Hải An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |