vanban.org

Quyết định 39/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PTL và anh NHT 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tự nguyện ly hôn và hoà giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PTL và anh NHT 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
THÀNH PHỐ N
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2019/QĐST- HNGĐ...., ngày 22 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị PTL - sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn 2- Xã D- huyện G- Thành phố N. Bị đơn: Anh NHT- sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn 2- Xã D- huyện G- Thành phố N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh ngµy 12 th¸ng 02 n¨m 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự, thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị PTL và anh NHT 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị PTL, anh NHT có 02 con chung là cháu NVA- sinh ngày 04/11/2000 và cháu NVH- sinh ngày 27/11/2006. Cháu NVA đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên Tòa án không điều chỉnh. Giao cháu NVH cho anh NHT được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị PTL phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cháu NVH là 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu NVH đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về tài sản chung: Chị PTL và anh NHT không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. VÒ ¸n phÝ: Chị PTL tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị PTL đã nộp 300.000 tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 4169 ngày 22 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ