- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Khuất Thị H và anh Nguyễn Tiến M thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN U N CM T ÀN P Ố À NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐST- HNGĐ | CM, ngày 28 tháng 3 năm 2019 |
QU ẾT ĐỊN
CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN
VÀ SỰ T OẢ T UẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Khuất Thị , sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến M, sinh năm 1984
Cùng có nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn ĐK, xã ĐY, huyện CM, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019
XÉT T Ấ :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QU ẾT ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khuất Thị và anh Nguyễn Tiến M
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1.Về con chung: Chị Khuất Thị và anh Nguyễn Tiến M thống nhất xác nhận có 02 con chung là: Nguyễn Bảo L, sinh ngày 28 tháng 08 năm 2011 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013.
Chị Hà và anh Mỹ thỏa thuận giao các con chung là:
Giao con chung Nguyễn Gia B sinh ngày 28 tháng 10 năm 2013 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác
Giao con chung Nguyễn Bảo L, sinh ngày 28 tháng 8 năm 2011 cho anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
Chị H, anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
Chị H, anh M tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H, anh M đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.
3. Về tài sản chung: Chị Khuất Thị và anh Nguyễn Tiến M thống nhất ý kiến không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Khuất Thị nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Tiến M 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003834 ngày 05 tháng 3 năm 2019) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CM, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Khuất Thị 150.000đồng tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân Tp.Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân H.CM; - Chi cục Thi hành án dân sự H.CM; - UBND xã ĐY, huyện CM, Thành phố Hà Nội (Nơi đăng ký kết hôn); - Lưu: Hồ sơ vụ án/ Văn phòng. | T ẨM P ÁN Nguyễn Việt ƣng |