- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/QĐHNGĐ-ST Ngày: 26-7-2019 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Trần Hữu Hiệu.
- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Công - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Đàm Thị Hạnh - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 7 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân và gia đình số 35/2019/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Võ Thị Q, sinh ngày 23/12/1985
Địa chỉ: Thôn A, xã L, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Anh Teng Chih J, sinh ngày 19/4/1982
Địa chỉ: Số 95, ngõ 250, đường H, xóm 23, phường T, khu D, thành phố Đào Viên, Đài Loan.
Chị Võ Thị Q, anh Teng Chih J đều có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ly hôn, chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J trình bày: Anh chị được tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương vào ngày 13/10/2017. Sau khi kết hôn, vợ chồng không chung sống cùng nhau, anh Teng Chih J về nước. Trong thời gian chờ thủ tục để đưa chị Q sang Đài Loan, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên chị Q quyết định không sang Đài Loan nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn là hai bên có khác biệt về lối sống, văn hóa nên mỗi lần liên lạc qua điện thoại lại xảy ra cãi nhau. Chị Q, anh Teng Chih J đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất làm đơn xin ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Chị Q và anh Teng Chih J không có con chung, không có tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết. Về lệ phí ly hôn: Chị Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
Anh Teng Chih J có đơn ly hôn, giấy ủy quyền cho chị Q, đơn xin giải quyết vắng mặt đều đề ngày 12/3/2019 có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại Đài Loan và hợp pháp hóa tài liệu của Bộ ngoại giao Trung Quốc.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký, người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J, chấp nhận sự tự nguyện của chị Q chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
- Do người yêu cầu là anh Teng Chih J là người Đài Loan và chị Võ Thị Q có nơi cư trú tại tỉnh Hải Dương nên vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37, điểm b khoản 4 Điều 363 Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Quá trình giải quyết, các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J đều có đơn xin giải quyết vắng mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự theo khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J kết hôn tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng anh chị không
2
sống chung với nhau, anh Teng Chih J về Đài Loan còn chị Q vẫn ở Việt Nam. Do có sự bất đồng về lối sống, văn hóa nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, chị Q quyết định không làm thủ tục để sang Đài Loan sống cùng anh Teng Chih J. Chị Q và anh Teng Chih J đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất nộp đơn ly hôn đến Tòa án, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận. Chị Q và anh Teng Chih J không có con chung, không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm nên cần chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 2 Điều 367, Điều 369, 370 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Q và anh Teng Chih J.
2. Về lệ phí: Chị Võ Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2017/0007401 ngày 22/4/2019 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương, chị Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định giải quyết việc dân sự sơ thẩm có hiệu lực pháp luật ngay sau khi công bố.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Những người tham gia tố tụng; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - UBND huyện K; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP (Đã ký) Trần Hữu Hiệu 3 |