- Tranh chấp gì? án hình sự — "Triệu Văn K và Chu Văn H phạm tội Buôn bán hàng cấm - phạm tội sản xuất, buôn bán hàng cấm (điều 190 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của B…"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 32/2019/TLPT-HS ngày 11 tháng 7 năm 2019 đối với các bị cáo Triệu Văn K và Chu Văn H phạm tội Buôn bán hàng cấm.
- Căn cứ chính? Điều 342 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 348 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG ––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2019/HSPT-QĐ | Cao Bằng, ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
Đình chỉ việc xét xử phúc thẩm
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nông Biên Hòa Các Thẩm phán: Ông Mã Văn Quân
Bà PH Thị Ương
NHẬN THẤY:
Ngày 10 tháng 6 năm 2019, các bị cáo Triệu Văn K và Chu Văn H có đơn kháng cáo đối với Bản án số: 52/2019/HS-ST ngày 03-6-2019 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng với nội dung đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm giảm nhẹ hình phạt và cho các bị cáo hưởng án treo.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 13 tháng 8 năm 2019, các bị cáo Triệu Văn K và Chu Văn H có đơn xin rút toàn bộ kháng cáo đối với bản án sơ thẩm số 52/2019/HS-ST ngày 03-6-2019 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ khoản 1 Điều 342 và Điều 348 của Bộ luật Tố tụng hình sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 32/2019/TLPT-HS ngày 11 tháng 7 năm 2019 đối với các bị cáo Triệu Văn K và Chu Văn H phạm tội Buôn bán hàng cấm. 2. Bản án hình sự sơ thẩm số: 52/2019/HS-ST ngày 03-6-2019 của Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cao Bằng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh CB; - TAND thành phố C; - VKSND thành phố C; - Chỉ cục THADS thành phố C; - Sở tư pháp; - Bị cáo; - Phòng KTNV và THA; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-HS: (1) và (3) ghi tên Tòa án xét xử phúc thẩm. (2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: 16/2017/HSPT-QĐ). (4) ghi họ tên của Thẩm phán; nếu là Tòa án quân sự thì không ghi Ông (Bà) mà ghi cấp bậc quân hàm. (5) ghi tư cách tố tụng của người kháng cáo; nếu là cá nhân thì ghi đầy đủ họ tên của người kháng cáo; nếu pháp nhân thương mại thì ghi tên của pháp nhân thương mại; nếu là Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi tên Viện kiểm sát kháng nghị. (6) ghi cụ thể số và ký hiệu Bản án, Quyết định (ví dụ: 168/2017/HSST-QĐ ngày 03 tháng 6 năm 2017). (7) và (11) ghi tên Tòa án xét xử sơ thẩm. (8) ghi nội dung kháng cáo, kháng nghị. (9) nếu có một hoặc hai bị cáo có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát kháng nghị đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi đầy đủ họ tên của bị cáo; nếu có từ ba bị cáo trở lên có kháng cáo, bị kháng cáo, kháng nghị và người kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng cáo, kháng nghị thì ghi họ tên của bị cáo bị Tòa án cấp sơ thẩm xử phạt mức án cao nhất và thêm các chữ và các bị cáo khác. (10) ghi các tội danh của bị cáo được tuyên trong bản án hình sự sơ thẩm. của Bộ luật Tố tụng hình sự; Cơ quan thi hành án hình sự có thẩm quyền; Cơ quan điều tra; Trại tạm giam, Trại giam nơi đang giam giữ bị cáo. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nông Biên Hòa (12) ghi những nơi mà Tòa án phải giao hoặc gửi theo quy định tại khoản 3 Điều 348 |