vanban.org

Quyết định 39/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Việt H và anh Bùi Đình T. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Việt H xin ly hôn Bùi Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Việt H - sinh năm 1996

Địa chỉ: Xóm 4, xã T, huyện S, tỉnh H.

Bị đơn: Anh Bùi Đình T- sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn P, xã D, huyện S, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Việt H và anh Bùi Đình T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T.

- Về con chung: Công nhận chị H và anh T có một con chung là cháu Bùi Lê Thùy D sinh ngày 12/8/2017. Giao cháu D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 500.000 đồng/tháng kể từ 4/2018 đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị H và anh T: Tài sản chung của vợ chồng gồm có: 36.000.000đ chia đôi mỗi người 18.000.000đ. Ngày 05/4/2018 chị H đã nhận 18.000.000đ do anh T giao.

- Về án phí: Các đương sự được giảm 50% án phí: Chị H phải nộp án phí ly hôn: 75.000đ, án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 450.000đ, tổng cộng: 525.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 870.000đ theo Biên lai số 0001078 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị H đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại 345.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.

Anh T phải nộp án phí ly hôn: 75.000đ, án phí cấp dưỡng nuôi con: 150.000đ và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 450.000đ, tổng cộng: 675.000đ.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nợi nhận:

Cỡ chữ