vanban.org

Quyết định 39/2018/QÐST-HNGÐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Ngần xin ly hôn anh Nam"
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HOÁ
Tỉnh Thanh Hoá

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2018/QÐST-HNGÐHoằng Hoá, ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ÐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2018/TLST- HNGĐ, ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: ChÞ Lê Thị N – Sinh năm: 1995. Địa chỉ: thôn 4, xã R, huyện H, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Lương Xuân N – Sinh năm: 19988. Địa chỉ: thôn 7, xã K, huyện H, tỉnh T.

- Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Ðiều 212 và Điều 213 của Bé luËt Tè tông d©n sù n¨m 2015;

- Căn cứ vào các Ðiều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

- Căn cứ Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Ðã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ÐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Lương Xuân N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị N và anh Trương Xuân N thuận tình ly hôn

- Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Trương Xuân N không có con chung, hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về tài sản vµ c«ng nî chung: Chị Lê Thị N và anh Trương Xuân N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2016/0005993 ngày 29/01/2018 tại Chi cục Thi hành án d©n sù huyện Hoằng Hoá. Chị N cßn ® îc nhËn l¹i 150.000® (Mét tr¨m n¨m m ¬i ngh×n ®ång). Trường hợp bản án được thi hành theo QĐ tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo QĐ tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ