- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Ng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA Số: 39 /2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hậu Lộc, ngày 17 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc Dân sự thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Văn L - sinh năm 1988.
Và chị Nguyễn Thị Ng - sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Thôn N. H, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397, khoản 3 Điều 144 và khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn" thụ lý số 54/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái với pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Văn L - sinh năm 1988.
Và chị Nguyễn Thị Ng - sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ: Thôn N. H, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Ng xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Ng xác định vợ chồng có có 01 con chung, cháu tên là Nguyễn Thị Kh. L, sinh ngày 28/11/2012. Hiện tại cháu L đang ở với chị Ng.
Ly hôn, anh L, chị Ng thống nhất, thỏa thuận giao cháu L cho chị Ng trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con chung sẽ do vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Anh Nguyễn Văn L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Ng xác định vợ chồng không có tài sản gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về công nợ: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Ng xác định vợ chồng không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Lệ phí: Anh Nguyễn Văn L và chị Nguyễn Thị Ng thống nhất, thỏa thuận anh Nguyễn Văn L chịu trách nhiệm nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc Dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hậu Lộc theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002926 ngày 14 tháng 3 năm 2018. Anh L và chị Ng đã nộp đủ lệ phí việc Dân sự.
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hậu Lộc; - Người yêu cầu; - Chi Cục THA DS huyện; - Phòng KTNV Tòa án ND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Hòa Lộc;; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Chuyên |