- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lý Thị T; sinh năm 1991 Bị đơn: anh Phạm Quang H; sinh năm 1986 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 39/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 25 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2017/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: chị Lý Thị T; sinh năm 1991 Bị đơn: anh Phạm Quang H; sinh năm 1986 Cùng trú tại: Tổ 2, khu 2, thị trấn T, huyện H, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: chị Lý Thị T; sinh năm 1991 Bị đơn: anh Phạm Quang H; sinh năm 1986 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: anh Phạm Quang H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Phạm Quỳnh A, sinh ngày 20/7/2011 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lý Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp, trả lại cho chị Lý Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003153 ngày 08/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKS huyện H; - Chi cục THA DS huyện H; - UBND thị trấn T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Hải |