vanban.org

Quyết định 39/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H. 2.

Các đương sự; VKSND huyện Hoà Vang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2017/QĐST-HNGĐHoà Vang, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 129/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017, giữa: Ông Lê Văn L, sinh năm 1970 và bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1973. Cùng nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông L và bà H xác định có 03 con chung là Lê Quang T1, sinh ngày 01/4/1993; Lê Quang H, sinh ngày 01/01/1995 và Lê Quang T2, sinh ngày 01/3/1997. Các con chung đã trên 18 tuổi nên ông L và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Ông L và bà H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị H mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông L và bà H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo Biên lai thu số 003025 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ