- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 389/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 412/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy N, sinh năm 1988;
Căn cước số: do Bộ Công an cấp ngày 29/11/2024.
Thường trú: TDP C, xã K, tỉnh H.
- Bị đơn: Anh Trương Quang C, sinh năm 1985;
Căn cước số: do Bộ Công an cấp ngày 18/7/2025. Thường trú: Thôn Cổ Điển B, xã T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Trần Thị Thúy N và anh Trương Quang C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy N và anh Trương Quang C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị N và anh C khẳng định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Thúy N và anh Trương Quang C mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị Thúy N tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số BLTU/25E Số: 0016088 ngày 12 tháng 11 năm 2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội. Trả lại chị Trần Thị Thúy N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 11 – Hà Nôi; - Phòng THADS Khu vực 11 – Hà Nội; - UBND xã K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hứa Thị Hà |