vanban.org

Quyết định 389/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức C. Về con chung: Chị H và anh C xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thùy T (nữ), sinh ngày 21/05/1993; Nguyễn Thị Kim A (nữ), sinh ngày 15/10/1999. Cả hai con chung của anh chị đều đã trưởng thành việc ở với a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Nguyễn Đức C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 389/2019/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 484/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 08 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1971. ĐKHKTT: phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Nơi ở hiện tại: phường T, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1961. ĐKHKTT: phường H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Nơi ở hiện tại: phường T, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức C kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường S, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng ngày 17/03/1994. Hôn nhân của chị H và anh C là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa thuận, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Xét mâu thuẫn của anh chị đã căng thẳng, kéo dài, không thể hàn gắn được. Nay chị H và anh C xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Chị H và anh C xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thùy T (nữ), sinh ngày 21/05/1993; Nguyễn Thị Kim A (nữ), sinh ngày 15/10/1999. Cả hai con chung của anh chị đều đã trưởng thành việc ở với ai do các cháu tự quyết định. [3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H và anh C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên không xét. [4] Về nợ: Chị H và anh C xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xét. [5] Về lệ phí: Chị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nên được ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức C.

- Về con chung: Chị H và anh C xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Thùy T (nữ), sinh ngày 21/05/1993; Nguyễn Thị Kim A (nữ), sinh ngày 15/10/1999. Cả hai con chung của anh chị đều đã trưởng thành việc ở với ai do các cháu tự quyết định.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị H và anh C tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị H và anh C xác nhận không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 7316 ngày 19/08/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ