vanban.org

Quyết định 389/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đặng Thị T, sinh năm 1981. Địa chỉ : Đường T, Phường M, quận T, TP. HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 389/2018/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 27 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 280/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1981.

Địa chỉ : Đường T, Phường M, quận T, TP. HCM.

Và Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1982.

Địa chỉ : Đường H, Phường M, quận T, TP. HCM.

Căn cứ khoản 4 Điều 397; khoản 1 và khoản 2 của Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự

năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 59, 110, 116, 117, 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 36 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ Điều 26 Luật thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 04 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Đặng Thị T, sinh năm 1981.

Địa chỉ : Đường T, Phường M, quận T, TP. HCM.

Và Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1982.

Địa chỉ : Đường H, Phường M, quận T, TP. HCM.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị T và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn (Bà T và ông T kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hônsố 14, quyển 01 do UBND xã Kế Thành, huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 15/12/2003).

- Về con chung: Ông bà khai nhận có 2 con chung tên Đỗ Đặng Khải A, sinh ngày 14/2/2007 và Đỗ Đặng T K, sinh ngày 03/10/2013. Ông bà thỏa thuận sau ly hôn Bà T trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung, ông T cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 (một triệu, năm trăm ngàn) đồng cho mỗi con chung; bắt đầu thực hiện từ ngày 01/10/2018 cho đến khi mỗi con lần lượt thành niên.

Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con đúng hạn thì hàng tháng ông T phải chịu thêm mức lãi xuất được quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông T khai không có

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Đặng Thị T và ông Đỗ Văn T chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, chuyển toàn bộ tiền tạm ứng án phí bà T và ông T đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0008097 ngày 02/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình thành lệ phí. Bà T và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ