vanban.org

Quyết định 388/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 21 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NINH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 388/2022/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 579/2022/T ST-HNGĐ ngày 0 tháng năm 2022, về việc “ y hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Võ Đình Thanh H, sinh năm: 19 4

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà ê Thị N, sinh năm: 19 2

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 21 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều , , 1, 2, , 84 của uật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 03 (ba) con chung tên Võ Lê Chi M, sinh ngày: 11/9/2007; Võ Lê Chi L, sinh ngày: 23/5/2011 và Võ Lê Duy T, sinh ngày: 06/9/2014 cho ông Võ Đình Thanh H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông H không yêu cầu bà ê Thị N phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà ê Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Ông Võ Đình Thanh H và bà ê Thị N mỗi người phải nộp 7 .000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Võ Đình Thanh H tự nguyện nộp thay án phí cho bà ê Thị N. Tổng cộng ông Võ Đình Thanh H phải nộp 1 0.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 00.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số số AA/2021/000 090 ngày 02/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N.

Hoàn lại cho ông Võ Đình Thanh H 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên.

Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 0 uật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ