- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NQ THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 388/2020/QĐST-HNGĐ | Quận NQ, ngày 14 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NQ, THÀNH PHỐ H
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 457/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Thị Tuyết N; nơi ĐKHKTT: đường D, phường D, quận L, thành phố H; nơi tạm trú: đường NQ, phường M, quận NQ, thành phố H.
Anh Nguyễn Trung Đ; nơi cư trú: đường NQ, phường M, quận NQ, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ không có con chung.
Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ thỏa thuận mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Nguyễn Trung Đ mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị N và anh Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006785 ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận NQ, thành phố H. Chị N và anh Đ đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NQ; - Chi cục THADS quận NQ; - UBND phường D, quận L, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Phƣơng |