- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận TTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Lan - Tú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 388/2020/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 953/2020/TLST-VHNGĐ ngày 08/12/2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu: Bà Nguyễn Thị H - sinh năm 1974.
Và ông Nguyễn Quốc T - sinh năm 1955.
Cùng ĐKHKTT: P503 – A1 phường K, quận T, Hà Nội; Chỗ ở: C12 Lô 12 đô thị Đ, phường Đ, quận Hi, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Quốc T – sinh năm 1996 và Nguyễn Quốc Đ – sinh năm 1999. Cả 02 con chung đã đủ 18 tuổi nên không xét. [3] Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng xác nhận không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả lệ phí giải quyết thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 12 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Quốc T – sinh năm 1996 và Nguyễn Quốc Đ – sinh năm 1999. Cả 02 con chung đã đủ 18 tuổi nên không xét.
- Về tài sản chung và nhà đất ở chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Quốc T cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 00063… ngày 08/12/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận H – TP Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. H; - Chi cục THADS Q. H; - UBND thị trấn V, huyện T, Hà Nội (ĐKKH số 12 ngày 28/02/1995); - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thu H |