vanban.org

Quyết định 388/2019/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ h n nhân: Bà Ninh Thị N và ng Nguyễn Văn T thuận tình ly h n. Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 88, ngày 29/6/2017 của UBND phường C, thành phố T, tỉnh B cấp cho ông T và bà N kh ng còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NHÀN - TÀI"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 388/2019/QĐST-VDSThủ Dầu Một, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 385/2019/TB-TA, ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc Yêu cầu c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Ninh Thị N , sinh năm 1973; Địa chỉ: Số 48/28, đường B, tổ 49, Khu phố 6, phường C, thành phố T, tỉnh B.

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số 48/28, đường B, tổ 49, Khu phố 6, phường C, thành phố T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ h n nhân: Bà Ninh Thị N và ng Nguyễn Văn T là vợ chồng, đăng ký kết h n ngày 29/6/2017 tại UBND phường C, thành phố T, tỉnh B. Bà N và ông T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên bà N và ông T yêu cầu Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n.

Về con chung: Bà N và ông T khai kh ng có con chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà N và ông T khai không có.

Về tài sản riêng: Bà N và ông T thỏa thuận thống nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CM 818483, số vào sổ: CS07626 do Sở tài nguyên và M i trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 07/6/2018 cho bà Ninh Thị N , là tài sản riêng của bà N .

Về nợ chung: Bà N và ông T khai không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành và biên bản thỏa thuận về ly h n, nu i con và chia T sản khi ly hôn ngày 22/7/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội nên Tòa án c ng nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ h n nhân: Bà Ninh Thị N và ng Nguyễn Văn T thuận tình ly h n.

Kể từ ngày ban hành quyết định này, giấy chứng nhận kết h n số 88, ngày 29/6/2017 của UBND phường C, thành phố T, tỉnh B cấp cho ông T và bà N kh ng còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà N và ông T khai kh ng có con chung, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà N và ông T khai không có.

- Về tài sản riêng: Bà N và ông T thỏa thuận thống nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CM 818483, số vào sổ: CS07626 do Sở tài nguyên và M i trường tỉnh Bình Dương cấp ngày 07/6/2018 cho bà Ninh Thị N , là tài sản riêng của bà N .

- Về nợ chung: Bà N và ông T khai không có, kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Ninh Thị N và ng Nguyễn Văn T mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016- 0034282 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. i nh n:

Cỡ chữ