- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh T - Nguyễn Như N"
- Tòa quyết gì? Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 388/2017/QĐST - HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình.
Căn cứ vào Điều 4, điều 36 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định và danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý số: 507/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Thành T và chị Nguyễn Như N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Những ngƣời yêu cầu: Anh Phan Thành T - sinh năm: 1979.
Chị Nguyễn Nhƣ N - sinh năm 1982.
Cùng trú tại: Số 127B A10 N, phường N, C, Hà Nội. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh T và chị N xác nhận có 03 con chung là Phan Khánh L sinh 16/12/2007 và Phan Khánh L sinh ngày 16/01/2012 và Phan Thành L sinh 14/7/2017, nay anh T chị N thỏa thuận chị Nguyệt nuôi cả ba con, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu là 1.000.000 đồng/1 tháng, kể từ tháng 11/2007 cho đến khi con chung trưởng thành tự lập hoặc có sự thay đổi khác.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.
Về tài sản chung và công nợ: Anh T và chị N tự nguyện thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Anh T và chị N tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0005344 ngày 20/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy – Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Cầu Giấy - Đương sự - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THẨM PHÁN Bùi Thị Huê |