vanban.org

Quyết định 387/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn Ch và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2005, do UBND xã TĐ, huyện GT, tỉnh BT cấp ngày 12/7/2005 không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Ông Ch và Bà H có 02 (hai) con chung tên là Lưu Nguyễn Hoàng X, giới tính nữ, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 387/2020/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 26 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 376/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lưu Văn Ch, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Ấp 1, xã X, huyện Y, Thành phố H.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Ấp 1, xã X, huyện Y, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 6 năm 2020, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn Ch và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2005, do UBND xã TĐ, huyện GT, tỉnh BT cấp ngày 12/7/2005 không còn giá trị pháp lý.

. Về con chung: Ông Ch và Bà H có 02 (hai) con chung tên là Lưu Nguyễn Hoàng X, giới tính nữ, sinh ngày 10/5/2004 và trẻ Lưu Gia B, giới tính nam, sinh ngày 24/20/2011. Ông Ch trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hoàng Xuân và trẻ Gia Bảo. Bà H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Bà H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.

. Về tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Văn Ch và Bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2005, do UBND xã TĐ, huyện GT, tỉnh BT cấp ngày 12/7/2005 không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Ông Ch và Bà H có 02 (hai) con chung tên là Lưu Nguyễn Hoàng X, giới tính nữ, sinh ngày 10/5/2004 và trẻ Lưu Gia B, giới tính nam, sinh ngày 24/20/2011. Ông Ch trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Hoàng Xuân và trẻ Gia Bảo. Bà H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Bà H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau này.

1.3. Về tài sản chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lưu Văn Ch và Bà Nguyễn Thị H chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Ông Ch và Bà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0078959 ngày 22/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông Ch và Bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ