- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị T và anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 387/2018/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 20 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 454/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vũ Thị T; nơi ĐKHKTT: Số 7 Đ9 phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 33 Đ25 phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Anh Lê Thanh P; nơi ĐKHKTT: Số 7 Đ9 phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 33 Đ25 phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P có ba con chung là Lê Thanh Phong, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2001, Lê Thanh Tùng, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2006 và Lê Vũ Thu Trang, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2014. Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P thỏa thuận giao cả ba con là Lê Thanh Phong, Lê Thanh Tùng và Lê Vũ Thu Trang cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P thỏa thuận chị Vũ Thị T nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P có ba con chung là Lê Thanh Phong, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2001, Lê Thanh Tùng, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2006 và Lê Vũ Thu Trang, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2014. Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P thỏa thuận giao cả ba con là Lê Thanh Phong, Lê Thanh Tùng và Lê Vũ Thu Trang cho chị Vũ Thị T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị T và anh Lê Thanh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị T phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0014946 ngày 07 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Đồng Quốc Bình, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Huân |