vanban.org

Quyết định 387/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các người yêu cầu cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quý S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là Lê Gia L - sinh ngày 27/9/2000 và Lê Gia V - sinh ngày 14/02/2005. Hiện nay cháu L đã trưởng thành. Sau khi ly hôn anh S trực tiếp nuôi cháu V, việc cấp dưỡng tiền nuôi con do anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các người yêu cầu cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND QUẬN H
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------
Số: 387/2018/QĐST-HNGĐ
H, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 7 Điều 48, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 390/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Lê Quý S, sinh năm 1964; Hộ khẩu thường trú: Số 04 N, phường H, quận H, thành phố Hà Nội;

Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1970; Hộ khẩu thường trú: Số 04 N, phường H, quận H, thành phố Hà Nội;

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Lê Quý S và chị Nguyễn Thị T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội năm 1999 (Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 16 ngày 30/12/1999) đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị không hạnh phúc, đến nay tình cảm không còn nên anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các người yêu cầu được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội; Việc anh chị tự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, về tài sản chung, về lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các người yêu cầu cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Quý S và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh S và chị T có 02 con chung là Lê Gia L - sinh ngày 27/9/2000 và Lê Gia V - sinh ngày 14/02/2005. Hiện nay cháu L đã trưởng thành. Sau khi ly hôn anh S trực tiếp nuôi cháu V, việc cấp dưỡng tiền nuôi con do anh S và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh S và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Anh S và chị T đều trình bày không có khoản nợ chung.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Lê Quý S tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số AA/2016/0002672 ngày 01/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ