vanban.org

Quyết định 387/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Phước B, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 18 B phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng với bà Nguyễn Ngọc Nguyên T, sinh năm 1995; Địa chỉ: K356/H19/21 đường H, tổ 73 phường B, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Những người yêu cầu: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Phước B với bà Nguyễn Ngọc Nguyên T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Phước B, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 18 B phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng với bà Nguyễn Ngọc Nguyên T, sinh năm 1995; Địa chỉ: K356/H19/21 đường H, tổ 73 phường B, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
NAM
QUẬN HẢI CHÂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 387/2017/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 364/2017/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đỗ Văn Phước B, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 18 B phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng với bà Nguyễn Ngọc Nguyên T, sinh năm 1995; Địa chỉ: K356/H19/21 đường H, tổ 73 phường B, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Những người yêu cầu:

+ Ông Đỗ Văn Phước B, sinh năm 1994; Địa chỉ: Tổ 18 B phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng

+ Bà Nguyễn Ngọc Nguyên T, sinh năm 1995; Địa chỉ: K356/H19/21 Hoàng Diệu, tổ 73 phường Bình Thuận, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn Phước B và bà Nguyễn Ngọc Nguyên T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Nguyên T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Nguyên A - sinh ngày 13/6/2016 đến tuổi thành niên. Ông Đỗ Văn Phước B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.650.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2018 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Đỗ Văn Phước B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng ông Đỗ Văn Phước B còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đỗ Văn Phước B và bà Nguyễn Ngọc Nguyờn T phải chịu 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 9945 ngày 20 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Chõu, thành phố Đà Nẵng. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ