- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 386/2021/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 324/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Ngọc Nh, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 27D đường Lê Thị Đ, ấp 3A, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;
2/ Bà Trương Thị Ánh M, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 01/12 đường 115, ấp 8, xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét ông Nguyễn Ngọc Nh và bà Trương Thị Ánh M có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
Xét ông Nh và bà M cùng thừa nhận có 01 con chung tên Nguyễn Trường Minh N, sinh ngày 18/12/2008. Bà M trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Nh tự nguyện cấp dưỡng nuôi con trẻ N số tiền 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/tháng), bắt đầu thi thành từ tháng 5/2021 đến khi trẻ N trưởng thành (đủ 18 tuổi). Xét đây là sự tự nguyện của ông Nh và bà M nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Nh với bà Trương Thị Ánh M thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 164, quyển số: 01/2007 ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân xã Đ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nh, bà M không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Trương Minh N, sinh ngày 18/12/2008. Bà M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ghi nhận sự tự nguyện của ông Nh cấp dưỡng nuôi trẻ N số tiền 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/tháng), bắt đầu thi thành từ tháng 4/2021 đến khi trẻ N trưởng thành (đủ 18 tuổi).
hi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên xác định không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Các bên xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn Ngọc Nh và bà Trương Thị Ánh M mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số 0085915 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - V SND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã Đ, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Định |