vanban.org

Quyết định 386/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 01/09/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Vũ T và chị Trần Hải T 2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

******
Số: 386/2017/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự về Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 461/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2017 giữa:

Anh Trần Vũ T - Sinh năm 1981 HKTT và nơi ở: Phố T, phường M, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Chị Trần Hải T - Sinh năm 1985 HKTT và nơi ở: Khu tập thể K, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào điều 144; khoản 2 điều 149; điều 150; điều 212; điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 54, điều 55; điều 57; điều 58; điều 81; điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 08 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 08 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Vũ T và chị Trần Hải T

2- Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về con chung: Có 02 con chung là Trần Đức L (sinh ngày: 29/09/2009) và Trần Đức K (sinh ngày 16/06/2011). Khi ly hôn, anh Trần Vũ T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đức L, chị Trần Hải T trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Đức K. Hai bên không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Không bên nào được ngăn cản việc chăm sóc và giáo dục con chung.

* Về tài sản chung: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về lệ phí: Chị Trần Hải T và anh Trần Vũ T phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, cụ thể mỗi người 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai số 0007586 ngày 17/08/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ