- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 385/2024/QĐST-HNGĐ | Tây Hồ, ngày 23 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 366/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Hồng Q, sinh năm 1998
Đăng ký thường trú và nơi cư trú: Tổ A phường B, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Kiều L, sinh năm 2003
Đăng ký thường trú: TDP A, phường B, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội.
Nơi cư trú: Tổ A phường B, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L có một con chung là Nguyễn Quang Đ, sinh ngày 04/01/2022. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị, sau ly hôn chị Lê Kiều L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang Đ. Anh Nguyễn Hồng Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000/tháng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Quang Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.
Anh Nguyễn Hồng Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung và nhà ở chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Hồng Q và chị Lê Kiều L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Lệ phí giải quyết việc ly hôn: Chị Lê Kiều L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002813 ngày 11/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND quận Tây Hồ, TP Hà Nội; -UBND phường A, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nơi ĐKKH số 83 ngày 26/09/2022); - Chi cục THADS quận Tây Hồ. - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THẨM PHÁN Nguyễn Thị Việt Nga (đã ký) |