vanban.org

Quyết định 385/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 20/06/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H có 02 con chung là cháu Vũ Đức T, sinh ngày 15/4/2010 và cháu Vũ Đức H, sinh ngày 10/1/2013. Giao chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Đức H sau ly… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 385/2019/QĐST-VHNGĐ
Long Biên, ngày 20 tháng 06 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 396/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Anh Vũ Đình T, sinh năm 1982; HKTT: Tổ 18, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

2. Chị Đào Thị Thu H, sinh năm 1987; HKTT: Tổ 18, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/6/2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại. Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H đã thỏa thuận:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Anh T và chị H có 02 con chung là cháu Vũ Đức T, sinh ngày 15/4/2010 và cháu Vũ Đức H, sinh ngày 10/1/2013. Chị H và anh T thỏa thuận để chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Đức H, anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Đức T. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không yêu cầu đóng góp phí tổn nuôi con cho đến khi cháu T và cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh T và chị H tự nguyện chịu lệ phí theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 11/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự thỏa thuận như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H có 02 con chung là cháu Vũ Đức T, sinh ngày 15/4/2010 và cháu Vũ Đức H, sinh ngày 10/1/2013. Giao chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Đức H sau ly hôn và giao anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Đức T sau ly hôn cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung vợ chồng và nợ chung vợ chồng: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Vũ Đình T và chị Đào Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 1790 ngày 11/6/2019 và biên lai số 1787 ngày 11/6/2019 tại Chi cục T hành án dân sự quận Long Biên. Nay chuyển thành lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ