vanban.org

Quyết định 385/2018/HNGĐ-QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu T và anh Nguyễn Tuấn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Tuấn P và chị Lê Thu T có 01con chung là cháu Nguyễn Nam K (nam), sinh ngày 06/4/2010. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Tuấn P và chị Lê Thu T, giao cho chị Lê Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thu T và anh Nguyễn Tuấn P thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu T và anh Nguyễn Tuấn P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 385/2018/HNGĐ-QĐSTHà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 529/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2018, giữa:

Chị Lê Thu T, sinh năm 1992; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội; nơi cư trú: Phố H, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Tuấn P, sinh n¨m 1990; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thu T và anh Nguyễn Tuấn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Tuấn P và chị Lê Thu T có 01con chung là cháu Nguyễn Nam K (nam), sinh ngày 06/4/2010. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Nguyễn Tuấn P và chị Lê Thu T, giao cho chị Lê Thu T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Nam K. Anh Nguyễn Tuấn P cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Nam K là 2.000.000đồng/một tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 7/2018 đến khi cháu Nguyễn Nam K trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Tuấn P có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn P và chị Lê Thu T thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ: Anh Nguyễn Tuấn P và chị Lê Thu T thống nhất xác nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí: Chị Lê Thu T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình, đã nộp tại Biên lai số 0007313 ngày 20/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ