vanban.org

Quyết định 384/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Trần Văn T và bà Phan Thị H. Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Phan Thị H thống nhất: Sau khi ly hôn, ông T là ngƣời trực tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục hai con chung tên Trần Tiểu L, sinh ngày 23/9/2008 và Trần Ngọc P, sinh n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Văn T và Phan Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 384/2020/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 571/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn T, sinh năm 1987; HKTT: Ấp P, xã S, huyện L, tỉnh S;

- Bà Phan Thị H, sinh năm 1987; HKTT: Ấp P, xã S, huyện L, tỉnh S; tạm trú: 7/11 khu phố B, phƣờng B2, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Trần Văn T và bà Phan Thị H tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh S vào ngày 01/9/2008, số 73, quyển số 01. Sau khi kết hôn, vợ chồng ông Trần Văn T và bà Phan Thị H sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng có nhiều khác biệt trong suy nghĩ, dẫn đến thƣờng xuyên cải vã nhau. Hiện mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, vợ chồng không còn quan tâm chăm sóc cho nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Trần Văn T và bà Phan Thị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, ông T và bà H có 02 ngƣời con chung tên Trần Tiểu L, sinh ngày 23/9/2008 và Trần Ngọc P, sinh ngày 29/7/2014. Ông T và bà H thồng nhất: Sau khi ly hôn, ông T là ngƣời trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục hai con chung.

Về cấp dƣỡng: Ông T không yêu cầu bà H phải cấp dƣỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông T và bà H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn và thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Trần Văn T và bà Phan Thị H.

- Về con chung: Ông Trần Văn T và bà Phan Thị H thống nhất: Sau khi ly hôn, ông T là ngƣời trực tiếp trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục hai con chung tên Trần Tiểu L, sinh ngày 23/9/2008 và Trần Ngọc P, sinh ngày 29/7/2014.

- Về cấp dƣỡng: Ông T tự nguyện không yêu cầu bà H phải thực hiện nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Trần Trần Văn T và bà Phan Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0046670 ngày 01/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ