- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 312/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Dương V.T, sinh năm 1966
Thường trú: 17/1 M.T.T, Phường X, Quận Y, TP HCM
- Bà Tô Mỹ L, sinh năm 1966
- Thường trú: 3/8B B.T, Phường Z, Quận Y, TP HCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L đã thật sự tự nguyện ly hôn;
: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L có 02 người con chung tên là Dương Thị M.T (nữ), sinh ngày 10/6/1999; Dương Q.T (nam), sinh ngày : 08/4/2001, các con đã trưởng thành sống với ai tùy ý;
Về tài sản chung: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết..
Sự thoả thuận trên đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con; hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L có 02 người con chung tên là Dương Thị M.T (nữ), sinh ngày 10/6/1999 ; Dương Q.T (nam), sinh ngày: 08/4/2001, các con đã trưởng thành sống với ai tùy ý nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L tự khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2018/0036154 ngày 19/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Dương V.T và Bà Tô Mỹ L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - UBND Phường X, Quận Y (GCNKH số 32/98 do UBND Phường X, Quận Y cấp ngày 29/4/1998) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục Oanh |