- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Thế Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 443/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017, giữa :
Ngƣời yêu cầu :
- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1978;
Đăng ký nhân khẩu thường trú : Số 6 ngõ 151 Đ, phường Đ, Quận B, thành phố H.
Nơi ở hiện nay : Khu tập thể N, xã C, thành phố P, tỉnh H.
- Anh Vũ Thế Đ, sinh năm: 1976;
Đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi ở : Số 6 ngõ 151 Đ, phường Đ, Quận B, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Thế Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị H và anh Vũ Thế Đ thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 114, quyển số : 01/2002 UBND phường Đ, Quận B, Thành phố H cấp ngày 05/11/2002).
2.2 Về nuôi con chung: Chị H và anh Đ xác nhận có 02 con chung là cháu: Vũ Hùng P (nam) – sinh ngày 08/11/1999 và cháu Vũ Hùng Q (nam) – sinh ngày 06/06/2010 . Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi 2 con chung là 2.000.000 (hai triệu) đồng/ tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi từng con chung trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật
Anh Đ được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.4 Về nhà ở chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.5 Về nợ chung : Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.6 Về lệ phí dân sự sơ thẩm : Anh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0007569 ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Anh Đ đã nộp đủ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B ; - UBND phường Đội Cấn, Quận B, thành phố H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN. |