- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Anh h - Trần Triệu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh H và bà Trần Triệu H (tên gọi trước đây là Huỳnh Triệu H).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 383/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 281/2018/HNST ngày 08 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Trần Anh H, sinh năm 1956
Bà Trần Triệu H, sinh năm 1954 (tên gọi trước đây là Huỳnh Triệu H căn cứ theo Bản tuyên thệ của bà Trần Triệu H tại Tổng lãnh sự quán Canada tại Thành phố Hồ Chí Minh, đã được hợp pháp hóa lãnh sự số 0088678/SNV ngày 18/9/2014 tại Sở ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh).
Cùng địa chỉ: đường L, phường N, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Anh H và bà Trần Triệu H (tên gọi trước đây là Huỳnh Triệu H).
(Giấy chứng nhận kết hôn số 413 tại Thành phố Strasbourg, Cộng hòa Pháp vào ngày 29/4/1978 và đã được Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh cấp Giấy xác nhận về việc đã ghi chú vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài số 147/STP-XN ngày 02/10/2014).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung tên Tran Quoc Tri S (nam), sinh ngày 23/12/1975, con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Trần Anh H và bà Trần Triệu H cùng chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0023100 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Anh H và bà Trần Triệu H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |