- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 381/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 361/2022/TLST- HNGĐ ngày 20/5/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/5/2022 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1982; HKTT và nơi ở: 33 ngách 515/13 H, phường V, quận B, thành phố H.
- Anh Vũ Thành L, sinh năm 1978; HKTT: Số 102 V, phường V, quận B, thành phố H; Nơi ở: Số 33 ngách 515/13 H, phường V, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Thành L có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 09/9/2014 tại Ủy ban nhân dân phường V, quận B, thành phố H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 106; Quyển số 01/2014)
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 361/2022/TLST – VHNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2022.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Thành L.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Thành L có 01 (một) con chung là cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 24/5/2014. Anh chị thống nhất thỏa thuận để con chung là cháu Vũ Tuấn K, sinh ngày 24/5/2014 cho mẹ là chị Nguyễn Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vũ Thành L có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Vũ Thành L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Thành L tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Vũ Thành L không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0068325 ngày 20/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THA DS quận Ba Đình - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đinh Ngọc Liên |