vanban.org

Quyết định 381/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 08/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Người yêu cầu:

Ông Trần Quang T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 79/34A16 đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 166/24 Đường D, phường Sỳ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1984. Địa chỉ: 79/34A16 đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Quang T và Bà Nguyễn Ngọc D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 381/2018/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 08 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 322/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, giữa: * Người yêu cầu:

- Ông Trần Quang T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 79/34A16 đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 166/24 Đường D, phường Sỳ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1984. Địa chỉ: 79/34A16 đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Người yêu cầu:

- Ông Trần Quang T, sinh năm 1980; Địa chỉ: 79/34A16 đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: 166/24 Đường D, phường Sỳ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Nguyễn Ngọc D, sinh năm 1984. Địa chỉ: 79/34A16 đường T, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Quang T và bà Nguyễn Ngọc D cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Anh K, sinh ngày 04/9/2009. Ông T và bà D thỏa thuận giao con cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ Trần Anh K cho đến khi thành niên. Ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Ông Trần Quang T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với bà Nguyễn Ngọc D. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; trường hợp Ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Ngọc D có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của Ông T.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang T và bà Nguyễn Ngọc D phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0029237 ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận ông Trần Quang T và bà Nguyễn Ngọc D đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Giấy chứng nhận kết hôn số số 206, quyển số 01/2008 ngày 11/12/2008 do Uỷ ban nhân dân Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Quang T và bà Nguyễn Ngọc D không còn hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ