- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tân Mỹ"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| """""""THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI" ""Số:"380/2022/QĐST-HNGĐ" " | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT"ĐỊNH"
CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN"VÀ"SỰ"THOẢ"THUẬN"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"
TOÀ"ÁN"NHÂN"DÂN"QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM,"THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI"
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 375/2022/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
1. Anh Đặng Văn T, sinh năm 1991; Nơi ĐKHKTT và cư trú tại: Xóm 5, thôn Đ, xã Đ, huyện M, TP. H;
2. Chị Phùng Thị Thu T, sinh năm 1992; ĐKHKTT: Xóm 5, thôn Đ, xã Đ, huyện M, TP. H; Hiện cư trú tại: TDP số 4, phường X, quận N, TP. H.
NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN:"
Về tình cảm: Anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T"đăng ký kết hôn ngày 06/3/2018, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện M, thành phố H, là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T"xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.
Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T"có 01 con chung là cháu Đặng Phương Linh, sinh ngày 06/7/2019. Ly hôn anh chị thỏa thuận, cháu Linh sẽ do chị Phùng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/01 tháng cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2022.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT"ĐỊNH:"
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T.
Về con chung: Giao cháu Đặng Phương L, sinh ngày 06/7/2019 cho chị Phùng Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Đặng Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/01 tháng cho đến khi cháu Đặng Phương L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2022.
Anh Đặng Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ: Anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T"không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn T và chị Phùng Thị Thu T"phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AK/2010/0034588 ngày 30/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh T, chị T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi"nhận:"
THẨM"PHÁN"
- Đương sự;
- VKSND Q. Nam Từ Liêm;
- CQTHADS Q.Nam Từ Liêm;
- UBND xã Đ, huyện M, TP. H;
- Lưu hồ sơ vụ án.
"Nguyễn"Văn"Vinh"""""""""""""""""