- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Bùi Tiến D - Bà Trần Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 380/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 07 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 380/2018/HNST ngày 30/5/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Bùi Tiến D, sinh năm 1989
Thường trú: Ấp 2, xã B, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
Tạm trú: Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Trần Thị M, sinh năm 1991
Thường trú: Ấp K, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
Tạm trú: đường B, phường D, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Bùi Tiến D, sinh năm 1989
Thường trú: Ấp 2, xã B, huyện X, tỉnh Thanh Hóa
Tạm trú: Khu phố 1, phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Trần Thị M, sinh năm 1991
Thường trú: Ấp K, xã H, huyện L, tỉnh Thanh Hóa
Tạm trú: đường B, phường D, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị M và ông Bùi Tiến D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 12/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 26/02/2015 không còn giá trị pháp lý).
-Về con chung: Bà Trần Thị M và ông Bùi Tiến D xác nhận có 01 (một) con chung họ và tên Bùi Gia H (nữ), sinh ngày 23/01/2016.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, ông Bùi Tiến D đồng ý để bà Trần Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Bùi Gia H (nữ), sinh ngày 23/01/2016. Ông Bùi Tiến D cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thi hành việc cấp dưỡng vào tháng 8 năm 2018. Hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Bùi Tiến D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
-Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có
-Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có
-Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025531 ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁNNơi nhận: (Đã ký và đóng dấu) Trương Như Thủy |