vanban.org

Quyết định 38/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 07/03/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Franklin"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 07 tháng 03 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2023, giữa:

Ngƣời yêu cầu:

1. Ông Nicholas F, sinh năm 1962. Quốc tịch: Anh;

Hộ chiếu số: 120310689 do Chính phủ vương quốc Anh cấp ngày 29/09/2020; Chỗ ở hiện tại: số nhà 41 tập thể 38A phố T, quận B, Hà Nội

2. Bà Trần Hồng N, sinh năm 1994. CMND số: 001194007461 do Cục cảnh

sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 12/08/2022

HKTT và trú tại: N3b – 3 hẻm 30/18/11 phố T, phường B, quận H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2023 giữa bà Trần Hồng N và ông Nicholas F, các bên đương sự đã thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà bà Trần Hồng N và ông Nicholas F thống nhất tự nguyện xin được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

Về nợ chung: Không có nợ chung.

Về lệ phí: Bà Trần Hồng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm

Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

Quyết định:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồng N và ông Nicholas F thống nhất tự nguyện được thuận tình ly hôn. Bà Trần Hồng N và ông Nicholas F được chấm dứt quan hệ hôn nhân.

Về con chung: Không có.

Về tài chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa không xét.

Về nợ chung: Không có nợ chung, Tòa án không xét.

Về lệ phí: Bà Trần Hồng N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận bà N đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai số AA/2021/0001456 ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, nay chuyển thành lệ phí. Xác nhận bà N đã nộp đủ.

Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Cỡ chữ