vanban.org

Quyết định 38/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.

TAND TP.HCM; VKSND Khu vực 3-TP.HCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thùy T - Phan Văn H"
  • Tòa quyết gì? Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ

VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 885/2025/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trương Thị Thùy T, sinh ngày 04/05/1987

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ thường trú: 508 Lô C, Chung cư Q, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 44 K, Khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Phan Văn H, sinh ngày 02/03/1980

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ thường trú: 508 Lô C, Chung cư Q, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ tạm trú: 44 K, Khu phố B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Ngày 16/03/2026, bà Trương Thị Thùy T và ông Phan Văn H có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Toà án chấp nhận.

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân sơ thẩm thụ lý số 885/2025/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0050904 ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ