- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "BÀ T VÀ ÔNG S LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG.
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 23/2025/TLST-HNGĐ ngày 10/01/2025 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đỗ Nguyễn Mỹ T, sinh năm 1997; thường trú: Số 21 Lạc Long Q, phường C, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh B; tạm trú: Số 51, đường Huỳnh Văn L, tổ 17, khu phố 3, phường L, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh B.
- Ông Lô Trung S, sinh năm 1995; thường trú: Tổ 1, đường Ngọc Xuân, thành phố Cao B, tỉnh C; tạm trú: Số 51, đường Huỳnh Văn L, tổ 17, khu phố 3, phường L, thành phố Thủ Dầu M, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15/01/2025, bà Đỗ Nguyễn Mỹ T và ông Lô Trung S đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên bà Đỗ Nguyễn Mỹ T và ông Lô Trung S yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc bà Đỗ Nguyễn Mỹ T và ông Lô Trung S thật sự tự nguyện ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Bà Đỗ Nguyễn Mỹ T và ông Lô Trung S mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008923 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu M.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Nguyễn Mỹ T và ông Lô Trung S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí sơ thẩm: Bà Đỗ Nguyễn Mỹ T và ông Lô Trung S mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, tổng cộng 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008923 ngày 06/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu M.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh B;
- VKSND thành phố Thủ Dầu M;
- Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu M;
- UBND P.Phú C, TP.TDM, tỉnh B;
- Người yêu cầu;
Lại Thị Ngọc Liên
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.