- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | A, ngày 19 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A – TỈNH GIA LAI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Huỳnh L, sinh năm 1970; Căn cước Công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/5/2021; nơi thường trú: Tổ G, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai;
2. Bà Nguyễn Thị Thu O, sinh năm 1972; Căn cước Công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/8/2021; nơi thường trú: Tổ G, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Huỳnh L và bà Nguyễn Thị Thu O đã thật sự tự nguyện ly hôn.
Ông Huỳnh L và bà Nguyễn Thị Thu O đã thỏa thuận không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản. Sự thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh L và bà Nguyễn Thị Thu O.
1.2 Về việc nuôi con: Ông L và bà O có 3 con chung là Huỳnh Thị Thu L1, sinh ngày 16/3/1993; Huỳnh Văn H, sinh ngày 23/8/1996 và Huỳnh Văn B, sinh ngày 29/9/2009. Cháu L1 và cháu H đã trên 18 tuổi và tự lập được nên ông L, bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Giao cho ông Huỳnh L trực tiếp nuôi cháu Huỳnh Văn B, sinh ngày 29/9/2009, khi cháu B chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Ông L không yêu cầu bà O cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
1.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông L và bà O không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Lang C toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 006566 ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Ông L đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Bà Nguyễn Thị Thu O không phải chịu lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Các đương sự; - UBND phường Tây Sơn (để ghi vào sổ hộ tịch, số 18 năm 2023); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Mai Trung Toàn |