- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hô…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2025/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Đăng T, sinh năm 1989;
Nơi thường trú: tổ A, khu B, phường C, tỉnh Quảng Ninh;
Nơi ở hiện nay: tổ A, khu C, phường C, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Trần Minh N, sinh năm 1991;
Nơi thường trú: tổ A, khu B, phường C, tỉnh Quảng Ninh;
Nơi ở hiện nay: tổ A, khu C, phường C, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 02/11/2012, tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện P, tỉnh Thái Bình (nay là Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Hưng Yên). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã, xô xát, bất hòa. Anh T, chị N đã cố gắng hòa giải, khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân kể từ năm 2024 đến nay, không còn sự quan tâm, chăm sóc dành cho nhau. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, không thể đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T, chị N đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N có 02 (hai) con chung là Trần Ngọc Minh M, sinh ngày 13/11/2012 và Trần Ngọc Minh A, sinh ngày 29/11/2017.
Anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N thỏa thuận: chị Trần Minh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Minh M đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh Trần Đăng T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Trần Ngọc Minh A đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N thỏa thuận anh Trần Đăng T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao con chung Trần Ngọc Minh M, sinh ngày 13/11/2012 cho chị Trần Minh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); giao con chung Trần Ngọc Minh A, sinh ngày 29/11/2017 cho anh Trần Đăng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh T, chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy anh T hay chị N không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh Trần Đăng T và chị Trần Minh N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Đăng T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000108 ngày 23/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Trần Đăng T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1, tỉnh Quảng Ninh; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã Q, huyện P, tỉnh Thái Bình; nay là UBND xã N, tỉnh Hưng Yên; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Hải Ninh |