vanban.org

Quyết định 38/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Đào Quang Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 03 con chung tên Đào Hà T, sinh ngày 11/03/1989; Đào Thị Phương U, sinh ngày 29/08/1996 và Đào Phương D, sinh ngày 14/10/2000 (đã thành niên) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Quang Q - Nguyễn Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2024/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Ông Đào Quang Q, sinh năm 1962 + Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1963 HKTT: Số 4.11 Lô D đường 47 khu phố 4, phường B, thành phố T, thành phố H. Địa chỉ tạm trú: ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh T. .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 08/4/2024, nội dung hòa giải để ông Q, bà Đ đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/4/2024, ông Q, bà Đ đã thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Đào Quang Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Đào Hà T, sinh ngày 11/03/1989; Đào Thị Phương U, sinh ngày 29/08/1996 và Đào Phương D, sinh ngày 14/10/2000 (đã thành niên)

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/04/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Đào Quang Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Đào Hà T, sinh ngày 11/03/1989; Đào Thị Phương U, sinh ngày 29/08/1996 và Đào Phương D, sinh ngày 14/10/2000 (đã thành niên)

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Đào Quang Q được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí do bà là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ – khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ