- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bà Võ Thị S với bị đơn, ông Nguyễn V"
- Tòa quyết gì? I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bà Võ Thị S với bị đơn, ông Nguyễn V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn, bà Võ Thị S và bị đơn, ông Nguyễn V thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không cò…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 38/2024/QĐST-HNGĐ | Hội An, ngày 29 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 197/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị S, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ 98, KCC Làng Cá N, phường N, Quận S, Thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Nguyễn V, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 4, khối P, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn, bà Võ Thị S với bị đơn, ông Nguyễn V. II/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn, bà Võ Thị S và bị đơn, ông Nguyễn V thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. 2) Về con chung: Có 02 (Hai) con chung tên là Nguyễn Hoàng Kim N, sinh ngày 16/12/2019 và Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 23/8/2021. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn V trực tiếp nuôi 02 (Hai) con Nguyễn Hoàng Kim N và Nguyễn Ngọc Như Y. Bà Võ Thị S không cấp dưỡng nuôi con. Bà S có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Không có. 4) Về án phí: án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị S tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0018826 ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố H. Trả lại cho bà Võ Thị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND thành phố Hội An; - CCTHADS thành phố Hội An; - UBND phường Cửa Đại, thành phố Hội An (số 06/2020); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Án văn. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Hà |